Trang Dịch vụ Công của BQL CÁC KCN BẮC NINH
GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP

1. MỤC ĐÍCH

- Đưa ra nguyên tắc chung để giải quyết hồ sơ Hướng dẫn xin gia hạn giấy phép xây dựng (đối với các công trình xây dựng thuộc các Dự án đầu tư xây dựng công trình) đầu tư vào các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- Nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ công việc.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG:

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công, thì người xin cấp phép xây dựng (Chủ đầu tư) phải xin gia hạn giấy phép xây dựng.

3. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26.11.2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;

Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29.11.2005;

Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22.9.2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26.3.2009 của Bộ Xây dựng về quy định một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10.02.2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15.10.2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; 

            Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16.12.2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14.3.2008 của Chính phủ về việc Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30.6.2009 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý Đầu tư xây dựng trong Khu công nghiệp và Khu kinh tế;

Căn cứ Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND ngày 27.11.2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

- Các bộ Luật và Các Nghị định, Thông tư hướng dẫn hiện hành có liên quan đến lĩnh vực XDCB; Các Quyết định, Thông báo, Công văn của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên, UBND các cấp, Sở, Ngành và Chủ đầu tư;

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các Tiêu chuẩn quy phạm có liên quan;

- Sổ tay chất lượng; TCVN ISO 9001: 2008;

4. ĐỊNH NGHĨA

4.1 Các khái niệm:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng và cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.

- Thiét kế cơ sở: Là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức đầu tư và là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

- Thiết kế bản vẽ thi công: Là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện lập dự toán thi công xây dựng công trình. Thiết kế bản vẽ thi công phải phù hợp với thiết kế cơ sở và Dự án đầu tư xây dựng công trình  được duyệt.

- Thiết kế kỹ thuật: Là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện đầy đủ các kích thước, vật liệu chính và thông số kỹ thuật, đưa ra được các giải pháp; kiến trúc, kết cấu, chi tiết liên kết điển hình, hệ thống kỹ thuật và đủ điều kiện lập dự toán thi công xây dựng công trình. Thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế sơ bộ được duyệt.

- Giấy phép xây dựng: Gấy phép xây dựng nhằm kiểm soát việc xây dựng phù hợp quy hoạch chi tiết được duyệt, bảo đảm kiến trúc cảnh quan và môi trường, đồng thời đảm bảo các nội dung quản lý nhà nước về xây dựng được thực hiện thông qua việc cấp giấy phép xây dựng.

       4.2 Các từ viết tắt:

a) Sử dụng các từ viết tắt trong Sổ tay chất lượng;

b) HS: Hồ sơ hành chính tại Ban quản lý các KCN;

c) CCQH: Chứng chỉ quy hoạch;

d) CĐT: Chủ đầu tư;

e) TKBVTC, TKKT, TKCS: Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật, thiết kế cơ sở;

f) CBTL: Cán bộ thụ lý giải quyết hồ sơ;

      g) VP: Văn phòng;

      h) Phòng QLQH&XD: Phòng quản lý quy hoạch và xây dựng;

       i) TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.

 

 

 

 

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1 Lưu đồ quy trình

5.2. Mô tả quy trình

- Thời gian giải quyết HS tối đa theo quy định là 05 ngày làm việc kể từ ngày HS đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ, trong đó thời gian giải quyết tối đa tại các bộ phận của Ban như sau:

+ Văn phòng: 01 ngày.

+ Phòng QHXD:  03 ngày.

+ Lãnh đạo ban: 01 ngày.

Lưu ý: Sau khi giao nhận HS, bên giao và bên nhận phải ký xác nhận vào Biểu mẫu BM-751-01/QHXD.

5.2.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Lãnh đạo Phòng

(Thời gian giải quyết tối đa: 0.5 ngày kể từ ngày HS vào Phòng).

- CBTL thuộc Phòng QHXD được Trưởng Phòng phân công nhiệm vụ giao nhận Hồ sơ của Phòng (gọi tắt là Cán bộ thụ lý) sẽ tiếp nhận HS từ cán bộ một cửa Văn Phòng BQL.

- HS đã được Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng BQL kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ. Thành phần HS được ghi tại phần Mục lục tài liệu, cụ thể:

+ Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng, số lượng 01 bản gốc;

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã cấp.

- CBTL kim tra thành phn HS:

+ CBTL tiếp nhận HS, căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét sơ bộ HS về cơ sở pháp lý và thành phần. Trường hợp nếu HS không có đủ tài liệu hoặc không đủ tính pháp lý để giải quyết thì trong vòng 0,2 ngày, CBTL cần có ý kiến tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD để báo cáo Lãnh đạo Phòng xem xét và chuyển Hồ sơ cho cán bộ một cửa để thông báo Doanh nghiệp bổ sung tài liệu.

+ Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ theo Mục lục hoặc chưa được Lãnh đạo Ban giao việc thì HS sẽ được trả lại cho Cán bộ một cửa Văn phòng để bổ sung đầy đủ hoặc trình Lãnh đạo Ban giao việc.

5.2.2. Lãnh đạo Phòng phân công giao việc

    (Thời gian giải quyết tối đa: 0.5  ngày tính từ ngày HS vào Phòng).

- Lãnh đạo Phòng nhận HS từ CBTL, cân nhắc chỉ đạo hướng giải quyết HS và giao việc cho CBTL phụ trách địa bàn liên quan. Lãnh đạo Phòng có thể chỉ đạo hướng giải quyết HS. Nội dung giao việc và chỉ đạo hướng giải quyết HS (nếu có) được ghi tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD.

5.2.3. Xem xét hồ sơ và đề xuất ý kiến giải quyết

    (Thời gian giải quyết tối đa: 2  ngày).

- CBTL nhận HS sau khi có nội dung giao việc của Lãnh đạo Phòng, vào sổ theo dõi HS của Phòng; căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét sơ bộ HS về cơ sở pháp lý và thành phần. Trường hợp nếu HS không có đủ tài liệu hoặc không đủ tính pháp lý để giải quyết thì trong vòng 01 ngày, CBTL cần có ý kiến tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD để báo cáo Lãnh đạo Phòng xem xét chuyển Cán bộ một cửa Văn phòng để thông báo CĐT bổ sung tài liệu.

-  Nếu HS đầy đủ về thành phần và cơ sở pháp lý để giải quyết, CBTL sẽ xem xét HS và các tài liệu kèm theo, thu thập thêm các hồ sơ tài liệu khác có liên quan (nếu có) để làm cơ sở xem xét giải quyết HS.

- Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin cần thiết, CBTL triển khai giải quyết HS và trình HS lên Lãnh đạo Phòng xem xét:

+ Đối với Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng:

CBTL kiểm tra hồ sơ của Chủ đầu tư  gửi kèm theo trong HS và các tài liệu khác có liên quan do CBTL đã thu thập:

  • Xem xét đối chiếu với giấy phép xây dựng được cấp; kiểm tra, xem xét, nếu không phù hợp hoặc chưa hợp lý thì CBTL cần báo cáo rõ những vấn đề hợp lý và chưa hợp lý của HS do CĐT gửi, chỉnh sửa trực tiếp trên HS để trình Lãnh đạo.
  • CBTL tổng hợp kết quả việc xem xét HS và đề xuất ý kiến giải quyết của mình trong Biểu mẫu BM-751-01/QHXD trong đó nêu rõ những nội dung chấp thuận, những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa (nếu có) của thành phần hồ sơ.
    • Nếu HS đủ điều kiện cấp gia hạn giấy phép xây dựng, CBTL làm văn bản gia hạn giấy phép xây dựng (trường hợp cần thiết có công văn lưu ý với CĐT thì CBTL dự thảo công văn).
    • Đối với HS chưa đủ điều kiện xin gia hạn giấy phép xây dựng, CBTL dự thảo công văn gửi CĐT đề nghị bổ sung.

Sau đó CBTL trình HS lên Lãnh đạo Phòng xem xét.

5.2.4. Lãnh đạo Phòng xem xét hướng giải quyết

    (Thời gian giải quyết tối đa: ( 0.5  ngày).

- Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét nội dung CBTL đã giải quyết và báo cáo. Nếu cần, Lãnh đạo Phòng yêu cầu CBTL giải trình lại những vấn đề chưa rõ. ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý với hướng giải quyết do CBTL đề xuất; chỉnh sửa văn bản, bản vẽ minh hoạ do CBTL lập cần được ghi rõ trong Biểu mẫu BM-751-01/QHXD, trong văn bản dự thảo.

+ Nếu thống nhất với ý kiến giải quyết của CBTL, Lãnh đạo Phòng ký trình Lãnh đạo Ban tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD và văn bản dự thảo; chuyển HS cho CBTL để chuyển Văn phòng BQL (quá trình giao nhận HS được cập nhật vào Sổ theo dõi giải quyết HS của Phòng).

+ Nếu không thống nhất với ý kiến giải quyết của CBTL, Lãnh đạo Phòng ghi ý kiến chỉ đạo giải quyết tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD và trong văn bản dự thảo, bản vẽ minh hoạ (nếu cần) và chuyển HS cho CBTL chỉnh sửa lại. Quá trình giải quyết tiếp theo thực hiện theo các bước nêu từ mục 5.2.3 đến mục 5.2.4.

5.2.5. Phòng QHXD trình Lãnh đạo Ban

(Thời gian giải quyết tối đa: 0.5  ngày kể từ ngày nhận HS từ CBTL).

- Lãnh đạo phòng nhận HS từ CBTL Phòng, vào sổ theo dõi của Phòng và trình HS lên Lãnh đạo Ban.

5.2.6. Lãnh đạo Ban quyết định:

(Thời gian giải quyết tối đa: 0.5 ngày kể từ ngày nhận HS từ Phòng QHXD).

Sau khi nhận HS từ Phòng QHXD, Lãnh đạo Ban xem xét HS và ý kiến giải quyết của Phòng QHXD, từ đó quyết định hướng giải quyết HS:

a. Trường hợp Lãnh đạo Ban đồng ý với ý kiến giải quyết của Phòng:

- Hồ sơ xin cấp phép xây dựng:

+ Nếu nội dung hồ sơ được chấp thuận.

+ Nếu nội dung hồ sơ xin cấp phép chưa đạt yêu cầu, cần chỉnh sửa: Lãnh đạo Lãnh đạo Ban sẽ quyết định các nội dung cần chỉnh sửa và yêu cầu Phòng QHXD thảo công văn trả lời CĐT với các nội dung đề nghị chỉnh sửa theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ban tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD hoặc tại văn bản dự thảo. Đối với những HS phức tạp, Lãnh đạo Ban yêu cầu Phòng QHXD đăng ký với Văn phòng tổ chức Hội đồng chuyên môn hoặc làm việc trực tiếp với CĐT và tư vấn để hướng dẫn chỉnh sửa.

- Hồ sơ đạt yêu cầu: Lãnh đạo Ban sẽ chỉnh sửa nội dung công văn (nếu cần) ghi ý kiến chỉ đạo tại công văn dự thảo hoặc Biểu mẫu BM-751-01/QHXD để Phòng QHXD hoàn chỉnh và đánh máy chính thức. Phòng QHXD nhận lại HS, chuyển lại cho CBTL. CBTL giải quyết HS hoàn thiện văn bản chính thức, trình Lãnh đạo Phòng ký nháy. Sau đó CBTL chuyển HS cho Phòng QHXD để trình Lãnh đạo Ban ký chính thức công văn.

b. Trường hợp Lãnh đạo Ban không đồng ý với hướng giải quyết của Phòng:

+ Lãnh đạo Ban sẽ có ý kiến chỉ đạo tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD hoặc tại dự thảo văn bản đề nghị Phòng QHXD xem xét lại HS, dự thảo lại văn bản. Phòng QHMT nhận lại HS và chuyển cho CBTL của Phòng. CBTL sẽ chuyển lại hồ sơ cho Trưởng phòng để chỉ đạo giải quyết HS theo chỉ đạo của Lãnh đạo ban ghi tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD (hoặc tại dự thảo văn bản). Qúa trình giải quyết tiếp được lặp lại bắt đầu từ mục 5.2.2.

5.2.8 Sau khi HS được Lãnh đạo Ban ký chính thức:

 Phòng QHXD sẽ chuyển HS xuống Văn Phòng BQL để đóng dấu. Văn phòng BQL gửi trả kết quả cho CĐT. Sau đó thực hiện quy trình Lưu trữ hồ sơ theo quy định. Thời gian giải quyết đối đa là 0.5 ngày (bao gồm cả thời gian nhận và trả HS cho CĐT).

6. LƯU TRỮ

- Văn Phòng sẽ chuyển lại cho Phòng QHXD lưu trữ Bản chụp văn bản ký chính thức đã phát hành.

- Lưu trữ bằng máy tính văn bản đánh máy chính thức của CBTL.

- Định kỳ sao lưu hàng tháng.

7. PHỤ LỤC

- Biểu mẫu BM-751-01/QHXD: Phiếu theo dõi thụ lý hồ sơ

- Biểu mẫu BM-751-02/QHXD: Phiếu mượn Hồ sơ lưu trữ

Đã có:  2 hồ sơ đăng kí
Biểu mẫu, văn bản đính kèm: Không có