Trang Dịch vụ Công của BQL CÁC KCN BẮC NINH
THAM GIA GÓP Ý KIẾN THIẾT KẾ CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP

1. MỤC ĐÍCH

- Đưa ra nguyên tắc chung để giải quyết hồ sơ Hướng dẫn tham gia ý kiến thiết kế cơ sở (đối với các công trình xây dựng thuộc các Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B, nhóm C) đầu tư vào các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- Nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ công việc.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG:

Áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng và hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam; được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Sau khi thực hiện đăng ký đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, Chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình, làm các thủ tục trình duyệt dự án và triển khai thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản khác có liên quan.

Bước 2: Lấy ý kiến thiết kế cơ sở.

Chủ đầu tư có tránh nhiệm gửi hồ sơ Dự án đầu tư xây dựng công trình đến Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh để lấy ý kiến thiết kế cơ sở theo đúng tinh thần Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14.3.2008 của Chính phủ, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình; đối với các Dự án không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì sau khi có ý kiến thiết kế cơ sở của Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh, Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình và thực hiện các bước tiếp theo như; tổ chức lập thiết kế bản vẽ thi công, thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (trong trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực) làm cơ sở để Chủ đầu tư phê duyệt và triển khai các công việc tiếp theo như: Cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình; thi công xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng lập, lưu trữ hồ sơ hoàn công công trình.

3. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26.11.2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;

Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29.11.2005;

Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22.9.2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15.10.2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; 

Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16.12.2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14.3.2008 của Chính phủ về việc Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26.3.2009 của Bộ Xây dựng về quy định một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30.6.2009 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý Đầu tư xây dựng trong Khu công nghiệp và Khu kinh tế;

Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND ngày 27.11.2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

Văn bản số 1335/UBND-CN ngày 11.9.2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại các Khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- Các bộ Luật và Các Nghị định, Thông tư hướng dẫn hiện hành có liên quan đến lĩnh vực XDCB; Các Quyết định, Thông báo, Công văn của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên, UBND các cấp, Sở, Ngành và Chủ đầu tư;

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các Tiêu chuẩn quy phạm có liên quan;

- Sổ tay chất lượng; TCVN ISO 9001: 2008;

4. ĐỊNH NGHĨA

4.1 Các khái niệm:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng và cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.

- Thiét kế cơ sở: Là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện lập tổng mức đầu tư và là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

- Thiết kế bản vẽ thi công: Là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện lập dự toán thi công xây dựng công trình. Thiết kế bản vẽ thi công phải phù hợp với thiết kế cơ sở và Dự án đầu tư xây dựng công trình  được duyệt.

- Thiết kế kỹ thuật: Là tập tài liệu bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện đầy đủ các kích thước, vật liệu chính và thông số kỹ thuật, đưa ra được các giải pháp; kiến trúc, kết cấu, chi tiết liên kết điển hình, hệ thống kỹ thuật và đủ điều kiện lập dự toán thi công xây dựng công trình. Thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế sơ bộ được duyệt.

      4.2 Các từ viết tắt:

a) Sử dụng các từ viết tắt trong Sổ tay chất lượng;

b) HS: Hồ sơ hành chính tại Ban quản lý các KCN;

c) CCQH: Chứng chỉ quy hoạch;

d) TKBVTC, TKKT, TKCS: Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật, thiết kế cơ sở;

đ) CBTL: Cán bộ thụ lý giải quyết hồ sơ;

      e) VP: Văn phòng;

      g) Phòng QL QH&XD: Phòng quản lý Quy hoạch và Xây dựng;

      h) TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1 Lưu đồ quy trình

5.2. Mô tả quy trình

- Thời gian giải quyết HS tối đa theo quy định là 15 ngày (đối với Dự án nhóm B) và 10 ngày (đối với Dự án nhóm C), làm việc kể từ ngày HS đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ, trong đó thời gian giải quyết tối đa tại các bộ phận của Ban như sau:

+ Văn phòng: 01 ngày.

+ Phòng QL QH&XD:  8 ngày (Dự án nhóm C); 13 ngày (Dự án nhóm B).

+ Lãnh đạo ban: 01 ngày.

+ Phòng QL QH&XD ra thông báo nộp tiền Phí thẩm định thiết kế cơ sở (Gửi Chủ đầu tư).

+ Chủ đầu tư nộp Phí tham gia góp ý kiến thiết kế cơ sở tại Văn phòng Ban quản lý các Khu công nghiệp bằng hình thức Tiền mặt hoặc chuyển khoản, thời gian nộp chậm nhất từ 3 đến 5 ngày. Kế toán Ban quản lý các Khu công nghiệp xác nhận kinh phí đã nộp và có trách nhiệm báo bộ phận Văn phòng trả hồ sơ.

Lưu ý: Sau khi giao nhận HS, bên giao và bên nhận phải ký xác nhận vào Biểu mẫu BM-751-01/QHXD.

5.2.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Lãnh đạo Phòng

(Thời gian giải quyết tối đa: 01 ngày kể từ ngày HS vào Phòng).

- CBTL thuộc Phòng QL QH&XD được Lãnh đạo Phòng phân công nhiệm vụ giao nhận Hồ sơ của Phòng sẽ tiếp nhận HS từ cán bộ một cửa Văn Phòng BQL.

- HS đã được Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng BQL kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ. Thành phần HS được ghi tại phần Mục lục tài liệu, cụ thể:

     

 

 

 

 

TT

Tên tài liệu

Số bản

Gốc

Sao

Công chứng

Photo

1

Tờ trình lấy ý kiến thiết kế cơ sở (đơn vị trình ký: ghi rõ họ tên, đóng dấu), số lượng 01 bản chính (theo mẫu phụ lục số 02).

01

 

 

2

Bản sao văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình hoặc (Giấy chứng nhận đầu tư do Ban quản lý các KCN Bắc Ninh cấp).

 

 

01

3

Thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình (đơn vị tư vấn và Chủ đầu tư ký, đóng dấu).

01

 

 

4

Thuyết minh thiết kế cơ sở (đơn vị tư vấn ký, đóng dấu).

01

 

 

5

Hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở (đơn vị tư vấn ký, đóng dấu).

03

 

 

6

Các văn bản tư cách pháp lý của tổ chức tư vấn thiết kế, tổ chức khảo sát công trình theo quy định (Trong trường hợp không không có bản Công chứng, có thể mang bản chính đối chiếu) gồm có:

 

 

 

6.1

Đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng; kèm theo hồ sơ năng lực hoạt động xây dựng của  nhà thầu thiết kế và nhà thầu khảo sát xây dựng, Nhiệm vụ TKCS được CĐT phê duyệt.

 

01

 

6.2

Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng.

 

01

 

6.3

Chứng chỉ hành nghề của chủ trì thiết kế công trình dựng.

 

01

 

6.4

Chứng chỉ hành nghề của người trực tiếp thiết kế công trình; kết cấu, kiến trúc, điện, nước…

 

01

 

7

Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình trong bước thiết kế cơ sở.

01

 

 

8

Các văn bản của cấp có thẩm quyền khác gồm:

 

 

 

8.1

Chứng chỉ quy hoạch

 

 

01

8.2

Văn bản thẩm duyệt PCCC (nếu có)

 

01

 

9

Biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát giữa Chủ đầu tư và tư vấn (theo mẫu phụ lục số 05 và 05A).

 

01

 

10

Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

01

 

11

Biên bản thoả thuận điểm đấu nối điện, thoát nước thải, thoát nước mưa, cấp nước, cổng (thoả thuận đấu nối hạ tầng kỹ thuật với Chủ đầu tư hạ tầng KCN và Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh), theo mẫu (theo Phụ lục số 03)

01

 

 

12

01 Đĩa CD lưu trữ phần: Kiến trúc, phần kết cấu chính các hạng mục Công trình.

 

 

 

 

        * Lưu ý: Riêng bản sao Giấy chứng nhận đầu tư và Chứng chỉ quy hoạch do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh cấp, Chủ đầu tư nêu rõ số văn bản, ngày cấp trong tờ trình lấy ý kiến thiết kế cơ sở  và không cần phải nộp bản sao Photo.

Toàn bộ hồ sơ được đóng hộp, ghi thành phần hồ sơ bên ngoài hộp, không lưu hồ sơ bằng cặp ba dây.

- CBTL kiểm tra thành phần HS:

+ CBTL tiếp nhận HS, căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét sơ bộ HS về cơ sở pháp lý và thành phần. Trường hợp nếu HS không có đủ tài liệu hoặc không đủ tính pháp lý để giải quyết thì trong vòng 0,5 ngày, CBTL cần có ý kiến tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD để báo cáo Lãnh đạo Phòng xem xét và chuyển Hồ sơ cho cán bộ một cửa để thông báo Doanh nghiệp bổ sung tài liệu.

+ Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ theo Mục lục hoặc chưa được Lãnh đạo Ban hoặc Lãnh đạo Phòng giao việc thì HS sẽ được trả lại cho Cán bộ một cửa Văn phòng để thông báo cho Chủ đầu tư bổ sung đầy đủ hoặc trình Lãnh đạo Phòng xem xét, cho ý kiến chỉ đạo tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD.

5.2.2. Lãnh đạo Phòng phân công giao việc

    (Thời gian giải quyết tối đa: 01 ngày tính từ ngày HS vào Phòng).

- Lãnh đạo Phòng nhận HS từ CBTL, cân nhắc chỉ đạo hướng giải quyết HS và giao việc cho CBTL phụ trách địa bàn liên quan. Lãnh đạo Phòng có thể chỉ đạo hướng giải quyết HS. Nội dung giao việc và chỉ đạo hướng giải quyết HS (nếu có) được ghi tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD.

5.2.3 Nhận Hồ sơ và chuyển Cán bộ thụ lý

   (Thời gian giải quyết tối đa: 01 ngày tính từ ngày HS vào Phòng).

- CBTL nhận HS sau khi có nội dung giao việc của Lãnh đạo Phòng, vào sổ theo dõi HS của Phòng.

5.2.4. Xem xét hồ sơ và đề xuất ý kiến giải quyết

    (Thời gian giải quyết tối đa: 04 ngày (đối với dự án nhóm C); 09 ngày (đối với dự án nhóm B).

- CBTL tiếp nhận HS, căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét sơ bộ HS về cơ sở pháp lý và thành phần. Trường hợp nếu HS không có đủ tài liệu hoặc không đủ tính pháp lý để giải quyết thì trong vòng 01 ngày, CBTL cần có ý kiến tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD để báo cáo Lãnh đạo Phòng xem xét chuyển Cán bộ một cửa thông báo để Chủ đầu tư bổ sung tài liệu.

-  Nếu HS đầy đủ về thành phần và cơ sở pháp lý để giải quyết, CBTL sẽ xem xét HS và các tài liệu kèm theo, thu thập thêm các hồ sơ tài liệu khác có liên quan (nếu có) để làm cơ sở xem xét giải quyết HS. Trường hợp cần mượn các hồ sơ liên quan (nếu có) tại bộ phận lưu trữ của Ban, CBTL lập Phiếu mượn hồ sơ lưu trữ (Biểu mẫu BM-751-01/QHXD). Thời gian giải quyết của Bộ phận lưu trữ tối đa là 01 ngày. Nếu cần đi thực địa để kiểm tra chính xác về hiện trạng khu đất, các dự án đầu tư liền kề, những thay đổi trên thực tế so với quy hoạch đã được duyệt, CBTL báo cáo Lãnh đạo Phòng chấp thuận và đăng ký xe ô tô với Văn Phòng BQL (nếu cần) để đi thực địa (đăng ký theo Phiếu đăng ký xe ô tô đi thực địa).

- Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin cần thiết, CBTL triển khai giải quyết HS và trình HS lên Lãnh đạo Phòng xem xét:

+ Đối với Hồ sơ Thiết kế cơ sở:

CBTL kiểm tra hồ sơ pháp lý, Bản vẽ thiết kế cơ sở do đơn vị tư vấn của Chủ đầu tư lập trên cơ sở các tài liệu pháp lý đã được Đơn vị tư vấn sử dụng làm cơ sở thiết kế gửi kèm theo trong HS và các tài liệu khác có liên quan do CBTL đã thu thập:

  • Xem xét đối chiếu với Chứng chỉ quy hoạch được cấp; kiểm tra, xem xét tính hợp lý và khả thi của phương án thiết kế; kiến trúc, kết cấu chính của công trình mà Chủ đầu tư đề xuất. Nếu phương án thiết kế có những nội dung không phù hợp với quy hoạch đã được duyệt; có sự thay đổi sơ với chỉ giới, ranh giới, mật độ, tầng cao xây dựng… các dự án đã được giải quyết, không phù hợp hoặc chưa hợp lý thì CBTL cần báo cáo rõ những vấn đề hợp lý và chưa hợp lý của HS do tư vấn lập và đề xuất nội dung chỉnh sửa trực tiếp trên HS để trình Lãnh đạo.
  • CBTL tổng hợp kết quả việc xem xét HS và đề xuất ý kiến giải quyết của mình trong Biểu mẫu BM-751-01/QHXD trong đó nêu rõ những nội dung chấp thuận, những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa (nếu có) của thành phần hồ sơ.
    • Nếu HS đủ điều kiện cho ý kiến, CBTL ký nháy trên bản vẽ (trường hợp cần thiết có công văn lưu ý với Chủ đầu tư thì CBTL dự thảo công văn).
    • Đối với HS chưa đủ điều kiện chấp thuận, CBTL dự thảo công văn gửi Chủ đầu tư đề nghị chỉnh sửa lại HS với các nội dung chính như sau:

ü  Mục đích: nêu nội dung đề nghị của Chủ đầu tư kèm theo công văn yêu cầu.

ü  Các nội dung chấp thuận, những nội dung chưa phù hợp hoặc chưa hợp lý cần điều chỉnh lại.

ü  Những vấn đề cần lưu ý (nếu có).

Sau đó CBTL trình HS lên Lãnh đạo Phòng xem xét.

 - Trong trường hợp HS phức tạp, cần có ý kiến góp ý của Hội đồng chuyên môn của Ban, CBTL có thể đề xuất lên Lãnh đạo Phòng để xin ý kiến Lãnh đạo Ban tổ chức họp Hội đồng chuyên môn.

5.2.5. Lãnh đạo Phòng xem xét hướng giải quyết

    (Thời gian giải quyết tối đa: ( 0,5 ngày).

- Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét nội dung CBTL đã giải quyết và báo cáo. Nếu cần, Lãnh đạo Phòng yêu cầu CBTL giải trình lại những vấn đề chưa rõ. Ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý với hướng giải quyết do CBTL đề xuất; chỉnh sửa văn bản, bản vẽ minh hoạ do CBTL lập cần được ghi rõ trong Biểu mẫu BM-751-04/QHXD, trong văn bản dự thảo.

+ Nếu thống nhất với ý kiến giải quyết của CBTL, Lãnh đạo Phòng ký trình Lãnh đạo Ban tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD và văn bản dự thảo; chuyển HS cho CBTL để chuyển Văn phòng BQL (quá trình giao nhận HS được cập nhật vào Sổ theo dõi giải quyết HS của Phòng).

+ Nếu không thống nhất với ý kiến giải quyết của CBTL, Lãnh đạo Phòng ghi ý kiến chỉ đạo giải quyết tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD và trong văn bản dự thảo, bản vẽ minh hoạ (nếu cần) và chuyển HS cho CBTL chỉnh sửa lại. Quá trình giải quyết tiếp theo thực hiện theo các bước nêu từ mục 5.2.3 đến mục 5.2.5.

          5.2.6 Phòng QL QH&XD trình Lãnh đạo Ban

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5  ngày kể từ ngày nhận HS từ CBTL).

- Lãnh đạo phòng nhận HS từ CBTL Phòng, vào sổ theo dõi của Phòng và trình HS lên Lãnh đạo Ban.

          5.2.7. Lãnh đạo Ban quyết định:

(Thời gian giải quyết tối đa: 01 ngày kể từ ngày nhận HS từ Phòng QL QH&XD).

Sau khi nhận HS từ Phòng QL QH&XD, Lãnh đạo Ban xem xét HS và ý kiến giải quyết của Phòng QL QH&XD, từ đó quyết định hướng giải quyết HS:

a. Trường hợp Lãnh đạo Ban đồng ý với ý kiến giải quyết của Phòng:

- Hồ sơ thiết kế cơ sở:

+ Nếu nội dung thiết kế cơ sở được chấp thuận.

+ Nếu nội dung thiết kế chưa đạt yêu cầu, cần chỉnh sửa: Lãnh đạo Lãnh đạo Ban sẽ quyết định các nội dung cần chỉnh sửa và yêu cầu Phòng QL QH&XD thảo công văn trả lời Chủ đầu tư với các nội dung đề nghị chỉnh sửa theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ban tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD hoặc tại văn bản dự thảo. Đối với những HS phức tạp, Lãnh đạo Ban yêu cầu Phòng QL QH&XD đăng ký với Văn phòng tổ chức Hội đồng chuyên môn hoặc làm việc trực tiếp với Chủ đầu tư và tư vấn để hướng dẫn chỉnh sửa.

- Hồ sơ đạt yêu cầu: Lãnh đạo Ban sẽ chỉnh sửa nội dung công văn (nếu cần) ghi ý kiến chỉ đạo tại công văn dự thảo hoặc Biểu mẫu BM-751-01/QHXD để Phòng QL QH&XD hoàn chỉnh và đánh máy chính thức. Phòng QL QH&XD nhận lại HS, chuyển lại cho CBTL. CBTL thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo hoàn thiện văn bản chính thức, trình Lãnh đạo Phòng ký nháy để trình Lãnh đạo Ban ký chính thức công văn.

b. Trường hợp Lãnh đạo Ban không đồng ý với hướng giải quyết của Phòng:

+ Lãnh đạo Ban sẽ có ý kiến chỉ đạo tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD hoặc tại dự thảo văn bản đề nghị Phòng QL QH&XD xem xét lại HS, dự thảo lại văn bản. Phòng QL QH&XD nhận lại HS và chuyển cho CBTL của Phòng. CBTL sẽ chuyển lại hồ sơ cho Trưởng phòng để chỉ đạo giải quyết HS theo chỉ đạo của Lãnh đạo ban ghi tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD (hoặc tại dự thảo văn bản). Qúa trình giải quyết tiếp được lặp lại bắt đầu từ mục 5.2.2.

          5.2.8 Sau khi HS được Lãnh đạo Ban ký chính thức:

 Phòng QL QH&XD sẽ chuyển HS xuống Văn Phòng BQL, kèm theo thông báo nộp Phí cho Chủ đầu tư, để Văn phòng BQL gửi Thông báo cho Chủ đầu tư và Kế toán BQL; sau khi Chủ đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Kế toán BQL ký xác nhận vào BM-751-01/QHXD (hoặc dự thảo văn bản xác nhận) và gửi Văn phòng BQL đóng dấu gửi trả kết quả cho Chủ đầu tư. Sau đó thực hiện quy trình Lưu trữ hồ sơ theo quy định. Thời gian giải quyết đối đa là 01 ngày (bao gồm cả thời gian nhận và trả HS cho CĐT).

6. LƯU TRỮ

- Văn Phòng sẽ chuyển lại cho Phòng QL QH&XD lưu trữ Bản chụp văn bản ký chính thức đã phát hành.

- Lưu trữ bằng máy tính văn bản đánh máy chính thức của CBTL.

- Định kỳ sao lưu hàng tháng.

Đã có:  0 hồ sơ đăng kí
Biểu mẫu, văn bản đính kèm: Không có