Trang Dịch vụ Công của BQL CÁC KCN BẮC NINH
GIỚI THIỆU, THOẢ THUẬN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ CẤP CCQH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO KCN

1. MỤC ĐÍCH

- Đưa ra nguyên tắc chung để giải quyết hồ sơ Hướng dẫn đối với việc Giới thiệu, thoả thuận địa điểm xây dựng và cấp Chứng chỉ quy hoạch, đối với các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- Nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ công việc.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG:

Áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng và hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam; việc Giới thiệu địa điểm, cấp CCQH được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1:   Nhà đầu tư tiếp xúc với Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp để:

            a. Tìm hiểu về hạ tầng kỹ thuật, giá cả thuê đất, các tiện nghi, tiện ích công cộng, dịch vụ trong Khu công nghiệp.

            b. Lực chọn lô đất thích hợp, sau khi được sự thoả thuận của Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh giao kèo và đặt cọc tiền thuê đất.

Bước 2: Thoả thuận địa điểm xây dựng và cấp Chứng chỉ quy hoạch

            Căn cứ vào quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp được duyệt, Ban quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm Giới thiệu, thoả thuận địa điểm và cấp Chứng chỉ quy hoạch theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

            Chứng chỉ quy hoạch là căn cứ để lập dự án và thiết kế công trình xây dựng.

3. TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Luật và Các Nghị định, Thông tư hướng dẫn hiện hành có liên quan đến lĩnh vực XDCB; Các Quyết định, Thông báo, Công văn của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên, UBND các cấp, Sở, Ngành và Chủ đầu tư;

- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15.10.2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12.02.2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14.3.2008 của Chính phủ về việc Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26.3.2009 của Bộ Xây dựng về quy định một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10.02.2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30.6.2009 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý Đầu tư xây dựng trong Khu công nghiệp và Khu kinh tế;

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các Tiêu chuẩn quy phạm có liên quan;

- Sổ tay chất lượng; TCVN ISO 9001: 2008;

4. ĐỊNH NGHĨA

4.1 Các khái niệm:

- Chứng chỉ quy hoạch (CCQH): Là căn cứ để Chủ đầu tư tổ chức lập Dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng công trình.

- Chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ): là đường ranh giới xác định trên bản đồ quy hoạch và trên thực địa để phân định giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng.

- Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô đất.

- Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp: Là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp Chứng chỉ quy hoạch, Giấy phép xây dựng, giao đất, cho thuê đất để triển khai các Dự án đầu tư xây dựng công trình.

       4.2 Các từ viết tắt:

a) Sử dụng các từ viết tắt trong Sổ tay chất lượng;

b) HS: Hồ sơ hành chính tại Ban quản lý các KCN;

c) CCQH: Chứng chỉ quy hoạch;

d) TKBVTC, TKKT, TKCS: Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật, thiết kế cơ sở;

đ) CBTL: Cán bộ thụ lý giải quyết hồ sơ;

      e) VP: Văn phòng;

      g) Phòng QL QH&XD: Phòng quản lý quy hoạch và Xây dựng;

       h) TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1 Lưu đồ quy trình

5.2. Mô tả quy trình

- Thời gian giải quyết HS tối đa theo quy định là 3,25 ngày làm việc kể từ ngày HS đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ, trong đó thời gian giải quyết tối đa tại các bộ phận của Ban như sau:

+ Văn phòng: 0,25 ngày.

+ Phòng QL QH&XD:  2,5 ngày.

+ Lãnh đạo ban: 0,5 ngày.

Toàn bộ quá trình chuyển giao Hồ sơ, thụ lý Hồ sơ, những người có liên quan phải cập nhật nội dung, ngày giao nhận và ký xác nhận vào phiếu thụ lý Hồ sơ BM-751-01/VP.

Lưu ý: Sau khi giao nhận HS, bên giao và bên nhận phải ký xác nhận vào Biểu mẫu BM-751-01/QHXD.

5.2.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Lãnh đạo Phòng

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,25  ngày kể từ ngày HS vào Phòng).

- Cán bộ thụ lý thuộc Phòng QHXD được Trưởng Phòng phân công nhiệm vụ giao nhận Hồ sơ của Phòng sẽ tiếp nhận HS từ cán bộ một cửa Văn Phòng BQL.

- HS đã được Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng BQL kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ. Thành phần HS được ghi tại phần Mục lục tài liệu, cụ thể:

       + Đối với Hô sơ xin cấp Chứng chỉ quy hoạch  nộp tại Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh thành phần gồm có:

q  Giấy giới thiệu

q  Đơn theo mẫu

q  Bản đồ bố trí lô đất thuê có xác nhận của Chủ đầu tư và Công ty đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp.

- Cán bộ cửa kiểm tra thành phần HS:

+ Nếu thành phần HS đầy đủ theo Mục lục, thành phần trên thì sẽ nhận HS để giao cho Lãnh đạo Phòng chuyên môn có thẩm quyền giải quyết. 

+ Trường hợp thành phần hồ sơ còn thiếu theo Mục lục thì yêu cầu Doanh nghiệp bổ sung cho đầy đủ.

5.2.2. Lãnh đạo Phòng phân công giao việc

    (Thời gian giải quyết tối đa: 0,25 ngày tính từ ngày HS vào Phòng).

- Lãnh đạo Phòng nhận HS từ CBTL, cân nhắc chỉ đạo hướng giải quyết HS và giao việc cho CBTL phụ trách địa bàn liên quan. Lãnh đạo Phòng có thể chỉ đạo hướng giải quyết HS.

5.2.3 Nhận Hồ sơ và chuyển Cán bộ thụ lý

   (Thời gian giải quyết tối đa: 01 ngày tính từ ngày HS vào Phòng).

- CBTL nhận HS sau khi có nội dung giao việc của Lãnh đạo Phòng, vào sổ theo dõi HS của Phòng.

5.2.4. Xem xét hồ sơ và đề xuất ý kiến giải quyết

    (Thời gian giải quyết tối đa: 01 ngày).

- CBTL tiếp nhận HS, căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét sơ bộ HS về cơ sở pháp lý và thành phần. Trường hợp nếu HS không có đủ tài liệu hoặc không đủ tính pháp lý để giải quyết thì trong vòng 0,2 ngày, CBTL cần có ý kiến tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD để báo cáo Lãnh đạo Phòng xem xét và chuyển Hồ sơ cho cán bộ một cửa để thông báo Doanh nghiệp bổ sung tài liệu.

-  Nếu HS đầy đủ về thành phần và cơ sở pháp lý để giải quyết, CBTL sẽ xem xét HS và các tài liệu kèm theo, thu thập thêm các hồ sơ tài liệu khác có liên quan (nếu có) để làm cơ sở xem xét giải quyết HS. Thời gian giải quyết của CBTL tối đa là 0,2 ngày.

- Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin cần thiết, CBTL triển khai giải quyết HS và trình HS lên Lãnh đạo Phòng xem xét:

+ Đối với Hồ sơ :

CBTL kiểm tra vị trí lô đất do Công ty hạ tầng và Chủ đầu tư xác nhận:

  • Xem xét đối chiếu với Quy hoach chi tiết Khu công nghiệp được phê duyệt; kiểm tra, xem xét tính hợp lý của vị trí lô đất; tính chất ranh giới của từng Khu chức năng trong KCN; những chỉ tiêu chính về quản lý xử dụng đất như: tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tỷ lệ cây xanh công cộng, tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc; cao độ nền không chế; mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật; khoảng cách lý các cụm xí nghiệp công nghiệp; những quy định về phòng chống cháy nổ; quy định về môi trường. Nếu không phù hợp hoặc chưa hợp lý thì CBTL cần báo cáo rõ những vấn đề hợp lý và chưa hợp lý đề xuất của Khu đất xin cấp. Nội dung chỉnh sửa trực tiếp trên HS để trình Lãnh đạo.
  • CBTL tổng hợp kết quả việc xem xét HS và đề xuất ý kiến giải quyết của mình trong Biểu mẫu BM-751-01/QHXD trong đó nêu rõ những nội dung chấp thuận, những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa (nếu có) của thành phần hồ sơ.
    • Nếu HS đủ điều kiện cấp CCQH, CBTL ký nháy trên bản vẽ (trường hợp cần thiết có công văn lưu ý với Doanh nghiệp thì CBTL dự thảo công văn).
    • Đối với HS chưa đủ điều kiện cấp CCQH, CBTL dự thảo công văn gửi Doanh nghiệp đề nghị chỉnh sửa lại HS với các nội dung chính như sau:

ü  Mục đích: nêu nội dung đề nghị của Chủ đầu tư kèm theo công văn yêu cầu.

ü  Các nội dung chưa phù hợp hoặc chưa hợp lý cần điều chỉnh lại.

ü  Những vấn đề cần lưu ý (nếu có).

Sau đó CBTL trình HS lên Lãnh đạo Phòng xem xét.

 - Trong trường hợp HS phức tạp, cần có ý kiến góp ý của Hội đồng chuyên môn của Ban, CBTL có thể đề xuất lên Lãnh đạo Phòng để xin ý kiến Lãnh đạo Ban tổ chức họp Hội đồng chuyên môn.

5.2.5. Lãnh đạo Phòng xem xét hướng giải quyết

    (Thời gian giải quyết tối đa: 0,25 ngày).

- Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét nội dung CBTL đã giải quyết và báo cáo ghi rõ trong Biểu mẫu BM-751-01/QHXD, trong văn bản dự thảo.

+ Nếu thống nhất với ý kiến giải quyết của CBTL, Lãnh đạo Phòng ký trình Lãnh đạo Ban tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD và văn bản dự thảo; chuyển HS cho CBTL để chuyển Văn phòng BQL (quá trình giao nhận HS được cập nhật vào Sổ theo dõi giải quyết HS của Phòng).

+ Nếu không thống nhất với ý kiến giải quyết của CBTL, Lãnh đạo Phòng ghi ý kiến chỉ đạo giải quyết tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD và trong văn bản dự thảo, bản vẽ minh hoạ (nếu cần) và chuyển HS cho CBTL chỉnh sửa lại. Quá trình giải quyết tiếp theo thực hiện theo các bước nêu từ mục 5.2.3 đến mục 5.2.5.

5.2.6 Phòng QL QH&XD trình Lãnh đạo Ban

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,25 ngày kể từ ngày nhận HS từ CBTL).

- Lãnh đạo phòng nhận HS từ CBTL Phòng, vào sổ theo dõi của Phòng và trình HS lên Lãnh đạo Ban.

5.2.7. Lãnh đạo Ban quyết định:

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày kể từ ngày nhận HS từ Phòng QL QH&XD).

Sau khi nhận HS từ Phòng QL QH&XD, Lãnh đạo Ban xem xét HS và ý kiến giải quyết của Phòng QL QH&XD, từ đó quyết định hướng giải quyết HS:

a. Trường hợp Lãnh đạo Ban đồng ý với ý kiến giải quyết của Phòng:

+ Nếu nội dung CCQH được chấp thuận.

+ Nếu nội dung CCQH chưa đạt yêu cầu, cần chỉnh sửa: Lãnh đạo Lãnh đạo Ban sẽ quyết định các nội dung cần chỉnh sửa và yêu cầu Phòng QL QH&XD thảo công văn trả lời Doanh nghiệp với các nội dung đề nghị chỉnh sửa theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ban tại văn bản dự thảo. Đối với những HS phức tạp, Lãnh đạo Ban yêu cầu Phòng QL QH&XD đăng ký với Văn phòng tổ chức Hội đồng chuyên môn hoặc làm việc trực tiếp với Doanh nghiệp và tư vấn để hướng dẫn chỉnh sửa.

- CCQH: Lãnh đạo Ban sẽ chỉnh sửa nội dung công văn (nếu cần) ghi ý kiến chỉ đạo tại công văn dự thảo hoặc Biểu mẫu BM-751-01/QHXD để Phòng QL QH&XD hoàn chỉnh và đánh máy chính thức. Phòng QL QH&XD nhận lại HS, chuyển lại cho CBTL. CBTL giải quyết HS hoàn thiện văn bản chính thức, trình Lãnh đạo Phòng ký nháy. Sau đó CBTL chuyển HS cho Phòng QL QH&XD để trình Lãnh đạo Ban ký chính thức công văn.

b. Trường hợp Lãnh đạo Ban không đồng ý với hướng giải quyết của Phòng:

+ Lãnh đạo Ban sẽ có ý kiến chỉ đạo hoặc tại dự thảo văn bản đề nghị Phòng QL QH&XD xem xét lại HS, dự thảo lại văn bản. Phòng QL QH&XD nhận lại HS và chuyển cho CBTL của Phòng. CBTL sẽ chuyển lại hồ sơ cho Trưởng phòng để chỉ đạo giải quyết HS theo chỉ đạo của Lãnh đạo ban (hoặc tại dự thảo văn bản). Qúa trình giải quyết tiếp được lặp lại bắt đầu từ mục 5.2.2.

 5.2.8. Sau khi HS được Lãnh đạo Ban ký chính thức, Phòng QL QH&XD sẽ chuyển HS xuống Văn Phòng BQL để đóng dấu. Văn phòng BQL gửi trả kết quả cho Doanh nghiệp. Sau đó thực hiện quy trình Lưu trữ hồ sơ theo quy định. Thời gian giải quyết đối đa là 01 ngày (bao gồm cả thời gian nhận và trả HS cho Doanh nghiệp).

6. LƯU TRỮ

- Văn Phòng sẽ chuyển lại cho Phòng QHXD lưu trữ Bản chụp văn bản ký chính thức đã phát hành phiếu theo dõi thụ lý Hồ sơ do văn phòng lưu trong thời gian Dự án.

- Lưu trữ bằng máy tính văn bản đánh máy chính thức của CBTL.

- Định kỳ sao lưu hàng tháng.

Đã có:  4 hồ sơ đăng kí
Biểu mẫu, văn bản đính kèm: Không có