Trang Dịch vụ Công của BQL CÁC KCN BẮC NINH
XÁC NHẬN HỒ SƠ CỦA HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC THUÊ LẠI ĐẤT

1. MỤC ĐÍCH

- Công khai đưa ra quy trình xác nhận hồ sơ của Hợp đồng nguyên tắc.

- Nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ công việc.

- Hợp đồng nguyên tắc là căn cứ để Nhà đầu tư triển khai các bước tiếp theo.

 

2. PHẠM VI ÁP DỤNG:

Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh.

3. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14.3.2008 của Chính phủ về việc Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20.11.2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp và Khu kinh tế; Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30.6.2009 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý Đầu tư xây dựng trong Khu công nghiệp và Khu kinh tế; Văn bản số 1335/UBND-CN ngày 11.9.2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước tại các Khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND ngày 09.5.2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh.

          - Văn bản số 169/BQL-ĐT ngày 31.3.2008 của Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh Thông báo về việc ký hợp đồng cho thuê lại đất.

          - TCVN ISO 9001:2008

4. ĐỊNH NGHĨA

4.1 Các khái niệm:

Đầu tư:  Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Dự án đầu tư: là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

- Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.

- Hợp đồng nguyên tắc: Thường được sử dụng cho những doanh nghiệp khi chưa thỏa thuận được chi tiết hợp đồng, và cả hai bên còn tiếp tục thỏa thuận, là cơ sở ký hợp đồng thuê đất chính thức.

      4.2 Các từ viết tắt:

a) Sử dụng các từ viết tắt trong Sổ tay chất lượng;

b) HS: Hồ sơ hành chính tại Ban quản lý các KCN;

c) CĐT: Chủ đầu tư;

d) CBTL: Cán bộ thụ lý giải quyết hồ sơ;

      e) VP: Văn phòng;

      f) Phòng QLQH: Phòng quản lý quy hoạch;

      g) TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.

 

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1 Lưu đồ quy trình

5.2. Mô tả quy trình

- Thời gian giải quyết HS tối đa theo quy định là 03 ngày làm việc kể từ ngày HS đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ, trong đó thời gian giải quyết tối đa tại các bộ phận của Ban như sau:

+ Văn phòng: 0,25 ngày.

+ Phòng QHXD:  2,25 ngày.

+ Lãnh đạo ban: 0,5 ngày.

Toàn bộ quá trình chuyển giao Hồ sơ, thụ lý Hồ sơ, những người có liên quan phải cập nhật nội dung, ngày giao nhận và ký xác nhận vào phiếu thụ lý Hồ sơ BM-751-01/VP.

5.2.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Lãnh đạo Phòng

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,25  ngày kể từ ngày nộp HS).

- Cán bộ thụ lý thuộc phòng QHXD được Trưởng phòng phân công nhiệm vụ giao nhận hồ sơ của phòng sẽ tiếp nhận hồ sơ từ cán bộ văn phòng được phân công nhiệm vụ giao nhận HS trực tiếp của Doanh nghiệp.

- HS hợp đồng nguyên tắc được bộ phận tiếp nhận HS của văn phòng kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp.

      - Công chức dự bị kiểm tra thành phần HS:

+ Nếu thành phần HS đầy đủ theo yêu cầu và đã có ý kiến giao việc của Lãnh đạo Ban tại Phiếu theo dõi thụ lý hồ sơ (Biểu mẫu BM-751-01/QHXD) thì sẽ nhận HS để trình Trưởng Phòng hoặc Phó Phòng phụ trách chuyên môn được Trưởng Phòng uỷ quyền (gọi chung là Lãnh đạo Phòng) giao việc. 

+ Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ theo yêu cầu hoặc chưa được Lãnh đạo Ban giao việc thì HS sẽ được trả lại cho Cán bộ Văn phòng để bổ sung đầy đủ hoặc trình Lãnh đạo Ban giao việc.

5.2.2. Lãnh đạo Phòng phân công giao việc

    (Thời gian giải quyết tối đa: 0,25 ngày tính từ ngày HS vào Phòng).

- Lãnh đạo Phòng nhận HS từ CBTL, cân nhắc chỉ đạo hướng giải quyết HS và giao việc cho CBTL phụ trách địa bàn liên quan. Lãnh đạo Phòng có thể chỉ đạo hướng giải quyết HS.

5.2.3 Nhận Hồ sơ và chuyển Cán bộ thụ lý

   (Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày tính từ ngày HS vào Phòng).

- CBTL nhận HS sau khi có nội dung giao việc của Lãnh đạo Phòng, vào sổ theo dõi HS của Phòng.

5.2.4. Xem xét hồ sơ và đề xuất ý kiến giải quyết

    (Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày).

- CBTL tiếp nhận HS, căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét sơ bộ HS về cơ sở pháp lý và thành phần. Trường hợp nếu HS không có đủ tài liệu hoặc không đủ tính pháp lý để giải quyết thì trong vòng 0,25 ngày, CBTL cần có ý kiến tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD để báo cáo Trưởng Phòng xem xét và thông báo để CĐT bổ sung tài liệu. (Lãnh đạo Ban cần có uỷ quyền cho Trưởng Phòng ký Thông báo).

-  Nếu HS đầy đủ về thành phần và cơ sở pháp lý để giải quyết, CBTL sẽ xem xét HS và các tài liệu kèm theo, thu thập thêm các hồ sơ tài liệu khác có liên quan (nếu có) để làm cơ sở xem xét giải quyết HS. Thời gian giải quyết của Bộ phận lưu trữ tối đa là 0,25 ngày.

- Sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin cần thiết, CBTL triển khai giải quyết HS và trình HS lên Lãnh đạo Phòng xem xét:

+ Đối với Hồ sơ :

CBTL kiểm tra vị trí lô đất do Công ty hạ tầng và Chủ đầu tư xác nhận trong hợp đồng nguyên tắc:

  • Xem xét đối chiếu với Quy hoach chi tiết Khu công nghiệp được phê duyệt; kiểm tra, xem xét tính hợp lý của vị trí lô đất; tính chất ngành nghề của từng Khu chức năng trong KCN. Nếu không phù hợp hoặc chưa hợp lý thì CBTL cần báo cáo rõ những vấn đề hợp lý và chưa hợp lý đề xuất của Khu đất xin cấp. Nội dung chỉnh sửa trực tiếp trên HS để trình Lãnh đạo.
  • CBTL tổng hợp kết quả việc xem xét HS và đề xuất ý kiến giải quyết của mình trong Biểu mẫu BM-751-01/QHXD trong đó nêu rõ những nội dung chấp thuận, những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa (nếu có) của thành phần hồ sơ.
  • Nếu HS đủ điều kiện, CBTL trình cho lãnh đạo phòng xem xét (trường hợp cần thiết có công văn lưu ý với CĐT thì CBTL dự thảo công văn).

 - Trong trường hợp HS phức tạp, cần có ý kiến góp ý của Hội đồng chuyên môn của Ban, CBTL có thể đề xuất lên Lãnh đạo Phòng để xin ý kiến Lãnh đạo Ban tổ chức họp Hội đồng chuyên môn.

5.2.5. Lãnh đạo Phòng xem xét hướng giải quyết

    (Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày).

- Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét nội dung CBTL đã giải quyết và báo cáo ghi rõ trong Biểu mẫu BM-751-01/QHXD, trong văn bản dự thảo.

+ Nếu thống nhất với ý kiến giải quyết của CBTL, Lãnh đạo Phòng ký trình Lãnh đạo Ban tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD và văn bản dự thảo; chuyển HS cho CBTL để chuyển Văn phòng BQL (quá trình giao nhận HS được cập nhật vào Sổ theo dõi giải quyết HS của Phòng).

+ Nếu không thống nhất với ý kiến giải quyết của CBTL, Lãnh đạo Phòng ghi ý kiến chỉ đạo giải quyết tại Biểu mẫu BM-751-01/QHXD và trong văn bản dự thảo  chuyển HS cho CBTL chỉnh sửa lại. Quá trình giải quyết tiếp theo thực hiện theo các bước nêu từ mục 5.2.3 đến mục 5.2.5.

          5.2.6 Phòng QHMT trình Lãnh đạo Ban

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày kể từ ngày nhận HS từ CBTL).

- Lãnh đạo phòng nhận HS từ CBTL Phòng, vào sổ theo dõi của Phòng và trình HS lên Lãnh đạo Ban.

          5.2.7. Lãnh đạo Ban quyết định:

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày kể từ ngày nhận HS từ Phòng QHMT).

Sau khi nhận HS từ Phòng QHXD, Lãnh đạo Ban xem xét HS và ý kiến giải quyết của Phòng QHXD, từ đó quyết định hướng giải quyết HS:

a. Trường hợp Lãnh đạo Ban đồng ý với ý kiến giải quyết của Phòng:

+ Trường hợp Lãnh đạo ban đồng ý với ý kiến giải quyết của phòng, ký văn bản và chuyển văn thư ban hành văn bản.

b. Trường hợp Lãnh đạo Ban không đồng ý với hướng giải quyết của Phòng:

+ Nếu nội dung hợp đồng nguyên tắc chưa đạt yêu cầu, cần chỉnh sửa: Lãnh đạo Lãnh đạo Ban sẽ quyết định các nội dung cần chỉnh sửa và yêu cầu Phòng QHXD thảo công văn trả lời CĐT với các nội dung đề nghị chỉnh sửa theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ban tại văn bản dự thảo. Đối với những HS phức tạp, Lãnh đạo Ban yêu cầu Phòng QHXD đăng ký với Văn phòng tổ chức Hội đồng chuyên môn hoặc làm việc trực tiếp với CĐT và tư vấn để hướng dẫn chỉnh sửa.

 5.2.8. Chuyển văn phòng ban hành văn bản:

(Giải quyết ngay khi nhận HS từ Lãnh đạo ban).

- Cán bộ văn phòng nhận văn bản từ Lãnh đạo Ban, nhập sổ theo dõi công văn của Ban và cho phát hành văn bản.

6. LƯU TRỮ

- Văn Phòng sẽ chuyển lại cho Phòng QHXD; PQLĐT 01 bản photo và quét lên mạng nội bộ của Ban.

7. BIỂU MẪU

Biểu mẫu BM-751-01/QHXD.

 

Đã có:  0 hồ sơ đăng kí
Biểu mẫu, văn bản đính kèm: Không có