Trang Dịch vụ Công của BQL CÁC KCN BẮC NINH
HỒ SƠ TIẾP NHẬN THÔNG BÁO LÀM THÊM TỪ 200 GIỜ ĐẾN 300 GIỜ

1. MỤC ĐÍCH

- Nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ.

- Quản lý giám sát quy trình tổ chức làm thêm giờ của doanh nghiệp cho người lao động theo đúng qui định của pháp luật.

- Bảo đảm sự ổn định của lao động, doanh nghiệp trong KCN.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Ban quản lý các KCN Bắc Ninh

3. TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Bộ luật Lao động 2012 có hiệu lực từ 01.5.2013;

- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP, ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.

- Thông tư số 15/TT-BLĐTBXH ngày 03/6/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Các văn bản khác có liên quan; Biên bản ủy quyền giữa Sở LĐTBXH và BQL các KCN;

- Sổ tay chất lượng; TCVN ISO 9001: 2008.

4. ĐỊNH NGHĨA

Các từ viết tắt:

a) Sử dụng các từ viết tắt trong Sổ tay chất lượng;

b) HS: Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động;

c) LĐTB&XH: Lao động Thương binh và Xã hội;

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1 Lưu đồ quy trình

5.2. Mô tả quy trình

- Thời gian giải quyết HS tối đa theo quy định là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận HS, trong đó thời gian giải quyết tối đa tại các bộ phận của Ban như sau:

+ Cán bộ Văn phòng: 0,5 ngày.

+ Cán bộ phòng: 2,5 ngày.

+ Lãnh đạo Phòng: 01 ngày

+ Lãnh đạo Ban: 0,5 ngày.

+ Văn thư: 0,5 ngày

Tuy nhiên tuỳ theo từng thời điểm mà thời gian giải quyết sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.

5.2.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Lãnh đạo Phòng

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày kể từ khi doanh nghiệp nộp HS).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Cán bộ thuộc Văn phòng được phân công nhiệm vụ giao nhận Hồ sơ trực tiếp của Doanh nghiệp hoặc từ nhân viên bưu điện chuyển tới.

- HS đã được Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng  kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ.

Hồ sơ thông báo kế hoạch làm thêm giờ gồm:

- Công văn của doanh nghiệp về kế hoạch làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm (mẫu số 02 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/TT-BLĐTBXH ngày 03/6/2003 của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội).

- Phương án làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm (mẫu số 02 Ban hành kèm theo Thông tư số 15/TT-BLĐTBXH ngày 03/6/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).

5.2.2. Lãnh đạo Phòng phân công giao việc

    (Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày tính từ ngày HS vào Phòng).

Lãnh đạo Phòng nhận HS từ cán bộ Văn phòng, cân nhắc chỉ đạo hướng giải quyết HS và giao việc cho cán bộ phụ trách địa bàn liên quan. Lãnh đạo Phòng có thể chỉ đạo hướng giải quyết HS. 

5.2.3 Cán bộ thụ lý hồ sơ

   (Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày).

Cán bộ nhận HS sau khi có nội dung giao việc của Lãnh đạo Phòng.

 5.2.4. Xem xét hồ sơ và đề xuất ý kiến giải quyết

   (Thời gian giải quyết tối đa: 1,5 ngày).

- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng, cán bộ được giao kiểm tra xem xét sơ bộ hồ sơ về cơ sở pháp lý và thành phần. Trường hợp nếu hồ sơ không có đủ tài liệu hoặc không đủ tính pháp lý để giải quyết thì trong vòng 01 ngày, cán bộ trình trưởng phòng và có ý kiến của lãnh đạo Ban trước khi thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung tài liệu (cán bộ thông báo bằng điện thoại hoặc fax nội dung chỉnh sửa) hoặc chuyển bộ phận 1 cửa trả doanh nghiệp hoàn thiện. Thời gian Lãnh đạo Ban xem xét trả hồ sơ là 0,5 ngày..

-  Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần và cơ sở pháp lý để giải quyết, cán bộ sẽ xem xét hồ sơ và các tài liệu kèm theo để xây dựng văn bản trong vòng 01 ngày.

5.2.5. Xây dựng văn bản

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày).

 Sau khi xem xét thấy đầy đủ thủ tục, cơ sở pháp lý, cán bộ xây dựng văn bản và kèm theo các tài liệu liên quan trình Lãnh đạo Phòng thông qua.

5.2.6. Chuyển Lãnh đạo Phòng xem xét, thông qua

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày)

- Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét nội dung cán bộ đã giải quyết và báo cáo:

+ Nếu chưa đúng, Lãnh đạo Phòng xin ý kiến Lãnh đạo Ban sau đó yêu cầu cán bộ thụ lý chuyển hồ sơ đề nghị cán bộ Văn phòng thông báo cho doanh nghiệp nội dung chỉnh sửa, bổ sung cho đúng quy định.

+ Nếu thống nhất với ý kiến giải quyết của cán bộ, Lãnh đạo Phòng trình Lãnh đạo Ban xem xét, quyết định

5.2.7. Lãnh đạo Ban quyết định:

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ từ Phòng).

Sau khi nhận hồ sơ từ Phòng QLLĐ, Lãnh đạo Ban xem xét hồ sơ và ý kiến giải quyết của cán bộ, Lãnh đạo Phòng, từ đó quyết định hướng giải quyết hồ sơ:

+ Trường hợp Lãnh đạo Ban đồng ý với ý kiến giải quyết của Phòng, ký công văn, hồ sơ quy trình và chuyển văn thư ban hành văn bản.

+ Trường hợp Lãnh đạo Ban không đồng ý với hướng giải quyết của Phòng, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo phòng để xem xét lại hồ sơ (theo thời gian quy định tại mục 5.2.4).

5.2.8. Chuyển Văn phòng ban hành văn bản

    (Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ từ lãnh đạo Ban).

Cán bộ Văn phòng nhận công văn và hồ sơ từ Lãnh đạo Ban, vào sổ theo dõi số công văn của Ban và cho phát hành.

6. LƯU TRỮ

- Lưu trữ hồ sơ quy trình đã thụ lý của Phòng QLLĐ.

- Biểu mẫu BM751-05/QLLĐ lưu trong máy tính, thời gian theo dự án.

Đã có:  4 hồ sơ đăng kí
Biểu mẫu, văn bản đính kèm: Không có