Trang Dịch vụ Công của BQL CÁC KCN BẮC NINH
ĐĂNG KÝ NỘI QUY LAO ĐỘNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

1. MỤC ĐÍCH

- Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách pháp luật lao động.

- Xây dựng hành lang pháp lý quan trọng để doanh nghiệp và người lao động căn cứ thực hiện.

- Xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ nhằm hạn chế đình công, lãn công.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Ban quản lý các KCN Bắc Ninh

3. CƠ SỞ PHÁP LÝ – TÀI LIỆU THAM KHẢO

            - Bộ luật Lao động

- Nghị định số 41/CP ngày 06.7.1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật Lao động và trách nhiệm vật chất, Nghị định số 33/2003/NĐ - CP ngày 02.4.2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06.7.1995 của Chính phủ

- Nghị định số 196/CP ngày 31.12.1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thoả ước lao động tập thể; Nghị định 93/2002/NĐ - CP ngày 11.11.2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP

            - TCVN ISO 9001:2008

            - Sổ tay chất lượng

4. ĐỊNH NGHĨA

            VP       : Văn phòng

            LĐP    : Lãnh đạo Phòng

            CB       : Cán bộ

LĐB    : Lãnh đạo Ban

5. NỘI DUNG

5.1 Lưu đồ quy trình

5.2. Mô tả quy trình

- Thời gian giải quyết hồ sơ tối đa theo quy định là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, trong đó thời gian giải quyết tối đa tại các bộ phận của Ban như sau:

+ Văn phòng: 01 ngày.

+ Lãnh đạo phòng: 01 ngày.

+ Cán bộ thụ lý hồ sơ: 01 ngày

+ Thông báo cho doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ: 03 ngày

+ Xây dựng văn bản: 01 ngày

+ Lãnh đạo Phòng: 01 ngày

+ Lãnh đạo Ban: 01 ngày.

+ Văn thư: 01 ngày.

- Toàn bộ hoạt động giao nhận hồ sơ giữa các phòng hoặc giữa các chuyên viên và lãnh đạo đều phải cập nhật nội dung và ký xác nhận vào biểu mẫu BM720-01/VP.

5.2.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Lãnh đạo Phòng

(Thời gian giải quyết tối đa: 01 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ).

- Cán bộ thuộc được phân công nhiệm vụ giao nhận hồ sơ có trách nhiệm trực tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp hoặc từ nhân viên bưu điện chuyển tới, đồng thời viết giấy hẹn theo BM720-02/VP (nếu cần).

- Hồ sơ đã được Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ, sau đó chuyển qua phòng chuyên môn, trình lãnh đạo phòng xem xét và cho ý kiến chỉ đạo. Thành phần hồ sơ được ghi tại phần Mục lục tài liệu, cụ thể:

       + Đối với Hồ sơ đăng ký NQLĐ  gồm có:

q  Công văn đề nghị đăng ký NQLĐ (01 công văn) .

q  Quyết định ban hành NQLĐ (01 quyết định)

q  Nội quy Lao động (03 quyển, có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu giáp lai) .

+ Đối với Hồ sơ đăng ký TƯLĐTT  gồm có:

q  Công văn đề nghị đăng ký TULĐTT (01 công văn) .

q  Thỏa ước Lao động Tập thể (04 quyển, có chữ ký của người có thẩm quyền và đại diện công đoàn cơ sở;  đóng dấu giáp lai) .

`5.2.2. Lãnh đạo Phòng phân công giao việc

    (Thời gian giải quyết tối đa: 1 ngày tính từ ngày hồ sơ vào Phòng).

Lãnh đạo Phòng cân nhắc chỉ đạo hướng giải quyết hồ sơ và giao việc cho cán bộ phụ trách địa bàn liên quan.

5.2.3 Cán bộ thụ lý hồ sơ

   (Thời gian giải quyết tối đa: 1 ngày).

Cán bộ nhận hồ sơ sau khi có nội dung giao việc của Lãnh đạo Phòng cập nhật sổ theo dõi hồ sơ đăng ký NQLĐ và TƯLĐTT theo BM751-01/QLLĐ.

 5.2.4. Xem xét hồ sơ và đề xuất ý kiến giải quyết

   (Thời gian giải quyết tối đa: 03 ngày).

- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét sơ bộ hồ sơ về cơ sở pháp lý và thành phần. Trường hợp nếu hồ sơ không có đủ tài liệu hoặc không đủ tính pháp lý để giải quyết thì trong vòng 01 ngày, cán bộ thụ lý hồ sơ thông báo cho cán bộ một cửa để thông báo cho doanh nghiệp bổ sung tài liệu.

-  Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần và cơ sở pháp lý để giải quyết, cán bộ sẽ xem xét hồ sơ và các tài liệu kèm theo để xây dựng văn bản trong vòng 03 ngày.

5.2.5. Xây dựng văn bản

(Thời gian giải quyết tối đa: 01 ngày).

 Sau khi xem xét thấy đầy đủ thủ tục, cán bộ xây dựng văn bản và kèm theo các tài liệu liên quan trình lãnh đạo phòng thông qua.

5.2.6. Lãnh đạo Phòng xem xét hướng giải quyết

    (Thời gian giải quyết tối đa: 1 ngày).

Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét nội dung cán bộ đã giải quyết và báo cáo.

+ Nếu chưa đúng, Lãnh đạo Phòng chỉ đạo nộidung cần chỉnh sửa.

+ Nếu thống nhất với ý kiến giải quyết của cán bộ, Lãnh đạo Phòng trình Lãnh đạo Ban ký văn bản.

5.2.7. Lãnh đạo Ban quyết định:

(Thời gian giải quyết tối đa: 01 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ từ Phòng).

Sau khi nhận hồ sơ từ Phòng QLLĐ, Lãnh đạo Ban xem xét hồ sơ và ý kiến giải quyết của cán bộ, lãnh đạo Phòng, từ đó quyết định hướng giải quyết hồ sơ:

+ Trường hợp Lãnh đạo Ban đồng ý với ý kiến giải quyết của Phòng, ký văn bản và chuyển văn thư ban hành văn bản.

+ Trường hợp Lãnh đạo Ban không đồng ý với hướng giải quyết của Phòng, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo phòng để xem xét lại hồ sơ.

5.2.8. Chuyển Văn phòng ban hành văn bản

    (Thời gian giải quyết tối đa: 01 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ từ lãnh đạo Ban).

Cán bộ Văn phòng nhận văn bản từ Lãnh đạo Ban, nhập sổ theo dõi công văn đi của Ban và cho phát hành văn bản.

6. LƯU TRỮ

- Văn phòng sẽ chuyển lại cho Phòng QLLĐ lưu trữ bản chụp văn bản ký chính thức đã phát hành.

- Lưu trữ bằng máy tính văn bản đánh máy chính thức của cán bộ.

- Biểu mẫu BM751-01/QLLĐ lưu trong máy tính, thời gian theo dự án.

7. PHỤ LỤC

BM751-01/QLLĐ: Sổ theo dõi đăng ký nội quy lao động và TƯLĐTT;

 

Đã có:  0 hồ sơ đăng kí
Biểu mẫu, văn bản đính kèm: Không có