Trang Dịch vụ Công của BQL CÁC KCN BẮC NINH
CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

1. MỤC ĐÍCH

- Nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ.

- Quản lý lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp KCN chặt chẽ, hiệu quả.

- Bảo đảm an ninh chính trị trong các KCN nói riêng, Việt Nam nói chung.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Ban quản lý các KCN Bắc Ninh

3. TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Bộ luật Lao động 2012 có hiệu lực từ 01.5.2013;

- Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Các văn bản khác có liên quan; Biên bản ủy quyền giữa Sở LĐTBXH và BQL các KCN;

- Sổ tay chất lượng; TCVN ISO 9001: 2008.

4. ĐỊNH NGHĨA

Các từ viết tắt:

a) Sử dụng các từ viết tắt trong Sổ tay chất lượng;

b) HS: Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động;

c) LĐTB&XH: Lao động Thương binh và Xã hội;

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1 Lưu đồ quy trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2. Mô tả quy trình

- Thời gian giải quyết HS tối đa theo quy định là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận HS, trong đó thời gian giải quyết tối đa tại các bộ phận của Ban như sau:

+ Cán bộ Văn phòng: 0,5 ngày.

+ Cán bộ phòng: 2,5 ngày.

+ Lãnh đạo Phòng: 01 ngày

+ Lãnh đạo Ban: 0,5 ngày.

+ Văn thư: 0,5 ngày

Tuy nhiên tuỳ theo từng thời điểm mà thời gian giải quyết sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.

5.2.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Lãnh đạo Phòng

(Thời gian giải quyết tối đa: 60 phút kể từ khi doanh nghiệp nộp HS).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Cán bộ thuộc Văn phòng được phân công nhiệm vụ giao nhận Hồ sơ trực tiếp của Doanh nghiệp hoặc từ nhân viên bưu điện chuyển tới.

- HS đã được Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng  kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ.

Hồ sơ  cấp giấy phép lao động gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

3. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Các giấy tờ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 mục 5.2.1 là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài thuộc diện di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

b) Đối với người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thoả thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục dạy nghề và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài thực hiện chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo qui định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

e) Đối với người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

g) Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Các giấy tờ theo quy định tại khoản 8, mục 5.2.1 là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5.2.2. Lãnh đạo Phòng phân công giao việc

    (Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày tính từ ngày HS vào Phòng).

Lãnh đạo Phòng nhận HS từ cán bộ Văn phòng, cân nhắc chỉ đạo hướng giải quyết HS và giao việc cho cán bộ phụ trách địa bàn liên quan. Lãnh đạo Phòng có thể chỉ đạo hướng giải quyết HS. 

5.2.3 Cán bộ thụ lý hồ sơ

   (Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày).

Cán bộ nhận HS sau khi có nội dung giao việc của Lãnh đạo Phòng.

 5.2.4. Xem xét hồ sơ và đề xuất ý kiến giải quyết

   (Thời gian giải quyết tối đa: 1,5 ngày).

- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Phòng, cán bộ được giao kiểm tra xem xét sơ bộ hồ sơ về cơ sở pháp lý và thành phần. Trường hợp nếu hồ sơ không có đủ tài liệu hoặc không đủ tính pháp lý để giải quyết thì trong vòng 01 ngày, cán bộ trình trưởng phòng và có ý kiến của lãnh đạo Ban trước khi thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung tài liệu (cán bộ thông báo bằng điện thoại hoặc fax nội dung chỉnh sửa).

-  Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần và cơ sở pháp lý để giải quyết, cán bộ sẽ xem xét hồ sơ và các tài liệu kèm theo để xây dựng văn bản trong vòng 01 ngày.

5.2.5. Xây dựng giấy phép

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày).

 Sau khi xem xét thấy đầy đủ thủ tục, cơ sở pháp lý, cán bộ xây dựng giấy phép và kèm theo các tài liệu liên quan trình Lãnh đạo Phòng thông qua.

5.2.6. Chuyển Lãnh đạo Phòng xem xét, thông qua

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày)

- Lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét nội dung cán bộ đã giải quyết và báo cáo:

+ Nếu chưa đúng, Lãnh đạo Phòng xin ý kiến Lãnh đạo Ban sau đó yêu cầu cán bộ thụ lý chuyển hồ sơ đề nghị cán bộ Văn phòng thông báo cho doanh nghiệp nội dung chỉnh sửa, bổ sung cho đúng quy định.

+ Nếu thống nhất với ý kiến giải quyết của cán bộ, Lãnh đạo Phòng trình Lãnh đạo Ban xem xét, quyết định

5.2.7. Lãnh đạo Ban quyết định:

(Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ từ Phòng).

Sau khi nhận hồ sơ từ Phòng QLLĐ, Lãnh đạo Ban xem xét hồ sơ và ý kiến giải quyết của cán bộ, Lãnh đạo Phòng, từ đó quyết định hướng giải quyết hồ sơ:

+ Trường hợp Lãnh đạo Ban đồng ý với ý kiến giải quyết của Phòng, ký giấy phép, hồ sơ quy trình và chuyển văn thư ban hành giấy phép.

+ Trường hợp Lãnh đạo Ban không đồng ý với hướng giải quyết của Phòng, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo phòng để xem xét lại hồ sơ.

5.2.8. Chuyển Văn phòng ban hành giấy phép

    (Thời gian giải quyết tối đa: 0,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ từ lãnh đạo Ban).

Cán bộ Văn phòng nhận giấy phép và hồ sơ từ Lãnh đạo Ban, nhập sổ theo dõi sổ cấp giấy phép lao động của Ban và cho phát hành.

6. LƯU TRỮ

- Văn phòng sẽ chuyển lại cho Phòng QLLĐ lưu trữ bản chụp giấy phép lao động ký chính thức đã phát hành.

- Lưu trữ hồ sơ quy trình đã thụ lý của Phòng QLLĐ.

- Biểu mẫu BM751-03/QLLĐ lưu trong máy tính, thời gian theo dự án.

7. PHỤ LỤC

BM751-03/QLLĐ: Sổ theo dõ
Đã có:  0 hồ sơ đăng kí
Biểu mẫu, văn bản đính kèm: Không có