Trang Dịch vụ Công của BQL CÁC KCN BẮC NINH
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA C/O MẪU D CHO CÁC DOANH NGHIỆP

1. MỤC ĐÍCH

- Đưa ra nguyên tắc chung về giải quyết hồ sơ.

- Nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ.

- Tăng tính hợp lý trong lưu trữ hồ sơ, tài liệu.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN của Việt Nam (C/O) Mẫu D chỉ cấp cho các Doanh nghiệp khi đã đăng ký Hồ sơ thương nhân theo Điều 5 Quyết định 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công Thương (có phụ lục hướng dẫn kèm theo).

- Quy trình này được áp dụng để giải quyết cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN của Việt Nam Mẫu D (sau đây gọi tắt là C/O Mẫu D) cho Doanh nghiệp khi Doanh nghiệp có hồ sơ xin cấp C/O Mẫu D nộp lên Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh .

 

3. CƠ SỞ PHÁP LÝ - TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

- Luật Thương mại ngày 14/6/2005.

- Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa.

- Nghị định số: 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về Khu công nghiệp, Khu kinh tế, khu chế xuất.

- Thông tư số 07/2006/TT-BTM ngày 17/4/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ theo Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2006 của chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa.

- Thông tư số 08/2006/TT-BTM ngày 17/4/2006 hướng dẫn cách xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có xuất xứ không thuần túy theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa.

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công Thương ban hành quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo hiệp định  thương mại về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để để thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA);

- Quyết định số 1075/QĐ-BTM ngày 08/10/2001 của Bộ Thương Mại về việc ủy quyền cho Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các Doanh nghiệp Khu công nghiệp;

- Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện quy tắc xuất xứ trong hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN.

4. ĐỊNH NGHĨA

Các từ viết tắt:

- C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

- HS: Hồ sơ;

- PQLDN: Phòng Quản lý Doanh nghiệp;

- VP: Văn phòng.

 

5. NỘI DUNG

5.1 Lưu đồ quy trình

 

 

5.2. Mô tả quy trình

          - Thời gian giải quyết hồ sơ không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp lý.

- Thời gian giải quyết tối đa tại các bộ phận của Ban như sau:

+ Văn phòng (tiếp nhận và trả hồ sơ): ¾ ngày

+ Cán bộ phòng: Thụ lý hồ sơ (01 ngày); Kiểm tra hồ sơ hợp lệ (01 ngày); xây dựng văn bản (01 ngày).

+ Lãnh đạo phòng: Giao việc và giải quyết 3/4 ngày

+ Lãnh đạo Ban: ½ ngày

          - Toàn bộ quá trình giao nhận hồ sơ đều được cập nhật nội dung, ngày giao nhận vào phiếu theo dõi thụ lý hồ sơ BM 720-01/VP. 

5.2.1. Tiếp nhận hồ sơ và chuyển Lãnh đạo phòng

(Thời gian giải quyết tối đa: 1/2 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ)

a. Cán bộ một cửa được phân công nhiệm vụ giao nhận hồ sơ có trách nhiệm trực tiếp nhận hồ sơ của Doanh nghiệp hoặc từ nhân viên bưu điện chuyển tới đồng thời viết giấy hẹn theo BM720-02 (nếu cần).

b. Hồ sơ đã được cán bộ tiếp nhận, kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ sau đó chuyển về phòng chuyên môn trình lãnh đạo phòng, xin ý kiến chỉ đạo; Quá trình giải quyết theo trình tự tại lưu đồ mục 5.1 trên đây.

c. Thủ tục xin cấp C/O mẫu D ( Theo Quy chế cấp C/O Mẫu D ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công Thương) bao  gồm:  Hồ sơ đăng ký thương nhân và Hồ sơ cấp C/O Mẫu D:

* Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:

- Người đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký Hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm: 

+ Đăng ký mẫu chữ ký của Người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Phụ lục 2);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);

+ Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);

+ Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) của thương nhân (Phụ lục 3). 

- Mọi sự thay đổi trong Bộ hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp C/O. Hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật hai (02) năm một lần.

- Trong trường hợp đề nghị cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đây, Người đề nghị cấp C/O phải cung cấp những lý do thích hợp bằng văn bản nêu rõ lý do không đề nghị cấp C/O tại nơi đã đăng ký Hồ sơ thương nhân trước đó và phải đăng ký Hồ sơ thương nhân tại Tổ chức cấp C/O mới theo quy định.  

- Các trường hợp trước đây đã đề nghị cấp C/O nhưng chưa đăng ký Hồ sơ thương nhân phải đăng ký Hồ sơ thương nhân thì tại thời điểm đề nghị cấp C/O theo Quy chế này.

* Hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:

-  Đơn đề nghị cấp C/O mẫu D (được kê khai theo mẫu tại Phụ lục 1);

- Mẫu D đã được khai hoàn chỉnh (theo mẫu tại Phụ lục 4);

- Bản sao công chứng tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo tờ khai Hải quan theo quy định sẽ không phải nộp hồ tơ khai Hải quan;

- Bảo sao công chứng hóa đơn thương mại;

- Vận tải đơn hoặc chứng từ tương đương với vận tải đơn.

Trong trường hợp chưa có Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O Mẫu D có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.

- Trường hợp cấp C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế thương nhân không có.

- Các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu và chứng minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu (Nếu cần phải yêu cầu Doanh nghiệp làm rõ thêm).

5.2.2. Lãnh đạo Phòng phân công giao việc

(Thời gian giải quyết tối đa: 1/2 ngày tính từ ngày hồ sơ vào Phòng )

-   Lãnh đạo Phòng cân nhắc chỉ đạo hướng giải quyết hồ sơ và giao việc cho các bộ phụ trách địa bàn liên quan.

5.2.3. Cán bộ thụ lý hồ sơ

          (Thời gian giải quyết tối đa 01 ngày)

          - Cán bộ nhận hồ sơ sau khi có nội dung giao việc của Lãnh đạo Phòng, cập nhật sổ theo dõi cấp C/O Form D theo mẫu BM 751-05/QLDN.

5.2.4. Thụ lý hồ sơ và đề xuất hướng giải quyết

          (Thời gian giải quyết tối đa 01 ngày)

          - Căn cứ ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Phòng kiểm tra xem xét sơ bộ hồ sơ về cơ sở pháp lý và thành phần hồ sơ. Trường hợp nếu hồ sơ không đủ tài liệu hoặc không đủ tích pháp lý để giải quyết thì trong vòng 01 ngày, cán bộ xin ý kiến Lãnh đạo Phòng và thông báo cho bộ phận Một cửa để thông báo lại ý kiến cho Doanh nghiệp.

          - Nếu hồ sơ đầy đủ về thành phần và cơ sở pháp lý để giải quyêt, cán bộ sẽ xem xét hồ sơ tài liệu để giải quyết theo quy trình.

5.2.5. Xây dựng văn bản

(Thời gian giải quyết tối đa 01 ngày)

           Sau khi xem xét thấy đầy đủ thủ tục, Cán bộ thụ lý xây dựng văn bản và kèm theo các tài liệu liên quan trình thông qua Lãnh đạo phòng duyệt.

5.2.6. Lãnh đạo phòng giải quyết 

          (Thời gian giải quyết tối đa 3/4 ngày)

          - Lãnh đạo phòng kiểm tra xem xét nội dung cán bộ thụ lý hồ sơ đã giải quyết và báo cáo. Nếu chưa đúng, Lãnh đạo phòng yêu cầu cán bộ thụ lý hồ sơ xây dựng lại văn bản đồng thời ghi ý kiến chỉ đạo.

          - Nếu thống nhất với ý kiến giải quyết của cán bộ thụ lý hồ sơ, Lãnh đạo phòng trình Lãnh đạo Ban ký duyệt văn bản.

5.2.7. Lãnh đạo Ban quyết định

          (Thời gian giải quyết tối đa 1/2 ngày)

          - Lãnh đạo Ban xem xét việc giải quyết hồ sơ từ Lãnh đạo phòng để quyết định hướng giải quyết hồ sơ:

          + Lãnh đạo Ban đồng ý với ý kiến giải quyết của Lãnh đạo phòng, ký văn bản và chuyển văn thư ban hành.

          + Nếu Lãnh đạo Ban không đồng ý với hướng giải quyết của Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Ban cho ý kiến chỉ đạo và chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo phòng để xem xét lại HS.

5.2.8. Văn thư ban hành văn bản

          (Thời gian giải quyết tối đa 1/4 ngày)

          - Văn thư nhận văn bản từ Lãnh đạo Ban, lập sổ theo dõi Hồ sơ xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong KCN và cho phát hành.

6. LƯU TRỮ

          - Văn phòng sẽ chuyển lại cho Phòng QLDN lưu trữ bản chụp cấp chứng nhận xuất xứ hào hóa C/O Form D ký chính thức đã phát hành.

          - Cán bộ phụ trách lưu toàn bộ hồ sơ và sổ theo dõi việc cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Form D.

7. PHỤ LỤC

- BM 751-05/QLDN: Sổ theo dõi cấp chứng nhận xuất xứ hào hóa C/O Mẫu D;

- Hồ sơ thương nhân (Theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương).

- Các Phụ lục khác theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN.

          

Đã có:  0 hồ sơ đăng kí
Biểu mẫu, văn bản đính kèm: Không có